Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được giao đất tái định cư

Mã thủ tục 1.009309
Lĩnh vực Đăng ký đất đai
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1325/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2022-05-16
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian chuẩn bị hồ sơ của Cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định (nếu có).
Khi Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

1. Lệ phí địa chính: Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố. Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp Lệ phí địa chính (trừ người sử dụng đất thuộc các quận trên địa bàn thành phố và các tỉnh, thành khác được cấp giấy chứng nhận đất ở, tài sản gắn liền với đất tại địa bàn Hòa Vang), mức thu cụ thể:

Tên lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

- Cấp mới

Đồng/giấy

100.000

500.000

- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do giấy chứng nhận hết chổ xác nhận), xác nhận bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận

Đồng/01 lần

50.000

50.000

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

 

 

 

- Cấp mới

Đồng/giấy

25.000

100.000

- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do giấy chứng nhận hết chổ xác nhận)

Đồng/01 lần

20.000

50.000

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: 75.000 đồng/giấy (theo Quyết định số 4545/QĐ-UB ngày 01/6/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND quận, huyện
Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân

Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn (Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
- Nộp trực tiếp;
- Qua đường bưu điện.
Điều kiện thực hiện
I. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Dự án quy hoạch, bố trí đất tái định cư phải được đo đạc hoàn công và được đưa vào bản đồ địa chính theo chuẩn quy định hiện hành.
II. Cơ quan thực hiện TTHC:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND quận, huyện.
2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai.
Số bộ hồ sơ

01 bộ và nộp một lần cho cả 02 công đoạn giao đất và cấp Giấy chứng nhận (nếu là bản sao thì được quy định cụ thể trong thành phần hồ sơ nêu trên)

Kết quả thực hiện
1. Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.  
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng hoặc Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai các quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
+ Đối với Cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị GPMB quận, huyện hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời gian 05 ngày làm việc từ khi người sử dụng đất có yêu cầu (không tính vào thời gian dưới đây): Giao đất thực địa (có biên bản); Chuẩn bị đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo Bộ TTHC; Nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cấp Giấy chứng nhận thay người sử dụng đất tái định cư (kể cả giao đất ở trực tiếp không thông qua đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân).
+ Trình tự thực hiện đối với việc giao đất tái định cư (06 ngày làm việc)
Bước 1: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nộp thay) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện hoặc địa điểm theo nhu cầu sau khi UBND thành phố ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.
Phòng Tài nguyên và Môi trường (Người tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)  có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường 
Thẩm tra, lập thủ tục trình UBND cùng cấp ban hành Quyết định giao đất theo quy định và chuyển kết quả (Quyết định giao đất, kèm sơ đồ) và thành phần hồ sơ đã nộp cho Cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận ngay sau khi hoàn thành giao đất.
Trường hợp thành phần hồ sơ có trích lục thửa đất không theo đúng quy định, thì yêu cầu bổ sung hoặc có Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (trích lục thửa đất) đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để trích lục thửa đất theo quy định của thủ tục Cung cấp dữ liệu đất đai, trích lục thửa đất tại Bộ thủ tục hành chính này.
+ Trình tự thực hiện đối với việc cấp Giấy chứng nhận (11 ngày làm việc)
Bước 3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
- Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật). 
Bước 4. Cơ quan Thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định. 
Bước 5. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuẩn bị hồ sơ sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính để chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình UBND quận, huyện ký cấp Giấy chứng nhận.
Bước 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 7. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật bổ sung thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện thu phí, chuyển kết quả cho Cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để trao cho người sử dụng đất.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
I. Đối với hồ sơ làm cơ sở giao đất:
Ngoài thành phần hồ sơ nộp chung 01 bộ cho cả dự án, đối với mỗi hồ sơ đất tái định cư thì thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ trình về việc đề nghị ban hành Quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận QSD đất, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Đơn đề nghị giao đất làm nhà ở (Mẫu số 01)
3. Văn bản giải quyết bố trí đất tái định cư cụ thể (bản sao).
4. Văn bản chuyển giao quỹ đất của UBND thành phố đối với trường hợp có Phiếu Phân lô đất kể từ ngày 06/9/2010 trở về sau (bản sao); 
5. Phiếu phân lô đất hoặc Phiếu đăng ký đất hoặc Đơn đăng ký đất, 
6. Trích lục địa chính thửa đất theo quy định; 
7. Biên bản bàn giao đất thực tế, sơ đồ vị trí thửa đất kèm theo.
8. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, Phụ lục Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất (nếu có), hoặc Giấy cam kết nợ, giấy xác nhận nợ hoặc Thông báo nộp tiền sử dụng đất (nếu có).
9. Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy khai sinh nếu chưa được cấp CMND, CCCD của người đứng tên trên Giấy chứng nhận (bản sao).
10. Đối với trường hợp không nợ tiền sử dụng đất: Biên lai thu tiền hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
11. Đối với trường hợp trả nợ tiền sử dụng đất: Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
12. Đối với trường hợp nhận di sản thừa kế: Tờ khai di sản thừa kế và Giấy thỏa thuận tặng cho, nhường, phân chia, cử người đại diện di sản thừa kế.
13. Đối với trường hợp một người đứng tên sử dụng đất hoặc từ 02 (hai) người trở lên cùng đứng tên nhưng không phải là vợ chồng: Giấy xác nhận tài sản riêng hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc văn bản của Tòa án có nội dung phân chia tài sản lô đất được bố trí tái định cư.
14. Đối với trường hợp 02 (hai) người đứng tên sử dụng đất là vợ chồng nhưng không cùng chung hộ khẩu: Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Trích lục kết hôn (bản sao);
15. Bản cam kết giữ vệ sinh môi trường đối với đất trống, chưa xây dựng nhà ở (theo mẫu đang áp dụng);
II. Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận:
Ngoài thành phần hồ sơ nộp theo mục I nêu trên (do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển tiếp), đối với mỗi hồ sơ đất tái định cư thì thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 04a/ĐK). 
2. Quyết định giao đất tái định cư theo quy định, kèm sơ đồ;
3. Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 (nếu chưa thực hiện xong, đầy đủ nghĩa vụ tài chính):
- Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính); Tờ khai tiền sử dụng đất (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính, nếu có).
- Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật (bản sao nếu có).
Căn cứ pháp lý

1. Luật Đất đai năm 2013;
2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
3. Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
4. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính; 
6. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. 
7. Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của Người sử dụng đất; 
8. Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
9. Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
10. Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng;
11. Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 20/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 10/4/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố.
12. Quyết định số 2896/QĐ-UBND ngày 20/5/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý và bố trí tái định cư;
13. Quyết định số 3312/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng công bố TTHC thuộc lĩnh vực giải tỏa, đền bù, tái định cư thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận, huyện.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

36516629