Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

Mã thủ tục 1.003160.000.00.00.H17
Lĩnh vực Hộ tịch - Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2296/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2021-06-30
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

1. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 
2. Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày được lấy ý kiến.
Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành xác minh hoặc gửi công văn đề nghị xác minh (thời gian xác minh và thời gian nhận kết quả xác minh không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ của Sở Tư pháp).
3. Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tư pháp trình.

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

4.500.000 đồng/trường hợp

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND thành phố Đà Nẵng
Đối tượng thực hiện

Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Cách thức thực hiện

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tư pháp.

Điều kiện thực hiện

1. Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện như sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
2. Các trường hợp không được nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện như sau: 
- Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;
- Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

 

Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

1. Cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Tư pháp.
2. Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung cụ thể một lần.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn ngay trong ngày để giải quyết theo quy định.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. 
- Công chức kiểm tra hồ sơ. Khi kiểm tra hồ sơ, công chức phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, thì công chức kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi.
- Công chức lấy ý kiến của những người có liên quan: 
Khi lấy ý kiến của những người liên quan, công chức phải:
i) Tư vấn để trẻ em tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của gia đình;
ii) Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác;
iii) Giải thích cho những người liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi. 
Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định đồng ý cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài. Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và ghi rõ lý do.
4. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận nuôi con nuôi.
5. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.

 

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
* Hồ sơ của người nhận con nuôi:
  •  
1. Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
2. Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn thời hạn sử dụng (bản sao);
  •  
3. Phiếu lý lịch tư pháp (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
  •  
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:
  •  
- Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
  •  
- Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  •  
5. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
  •  
6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).
  •  
* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
  •  
1. Giấy khai sinh;
  •  
2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  •  
3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  •  
4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
  •  
5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
  •  
Căn cứ pháp lý

1. Luật nuôi con nuôi 2010;
2. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi;
3. Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;
4. Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;
5. Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
6. Quyết định số 169/QĐ-BTP ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hoá trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21817042