Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương, bao gồm: cấp lần đầu; cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi ,bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh; khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực

Mã thủ tục 2.000591.000.00.00.H17
Lĩnh vực Công thương
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1312/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-04-13
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành lập đoàn thẩm định, lập biên bản thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân. 
- Trường hợp kết quả thẩm định ghi “Chờ hoàn thiện” thì thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định.

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Theo quy định tại Thông tư số 117/2018/TT-BCT
- Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩmtheo phân cấp Bộ Công Thương: 1.000.000 đồng /lần/cơ sở;
- Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): 2.500.000 đồng/lần/cơ sở.

 

Phí
Văn bản quy định lệ phí

Theo quy định tại Thông tư số 117/2018/TT-BCT

Cơ quan thực hiện Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành, nghề sau:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
+ Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;
+ Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;
+ Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;
+ Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;
+ Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;
+ Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
+ Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.
- Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp; kinh doanh thực phẩm tổng hợp là cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại tiết 1, điểm này.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu chính công ích.

Điều kiện thực hiện

Tổ chức, cá nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.

Số bộ hồ sơ

01 bộ 

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm theo mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh).

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý An toàn thực phẩm , Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức,cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban quản lý An toàn thực phẩm (Địa chỉ: Quầy 31, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trung tâm hành chính Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng), vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về Phòng chuyên môn.
Bước 2: Phòng chuyên môn (Phòng Nghiệp vụ) tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi thì hồ sơ không còn giá trị.
Bước 3: Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở
+ Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng chuyên môn tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp Ban Quản lý An toàn thực phẩm ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho Ủy ban nhân dân quận/ huyện phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, Ủy ban nhân dân quận/ huyện phải gửi Biên bản thẩm định về cho Ủy ban nhân dân quận/ huyện để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.
+ Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc Ủy ban nhân dân quận/ huyện được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định gồm từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm (đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia). Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.
+ Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở: Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cho Ban Quản lý An toàn thực phẩm với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở; thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.
+ Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở: Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm;trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục và nộp phí thẩm định vềBan Quản lý An toàn thực phẩm để tổ chức thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi Ban Quản lý An toàn thực phẩm nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị;
Trường hợp thẩm định “Không đạt” hoặc kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục,Ban Quản lý An toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân quận/ huyện để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận; 
Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản.
+ Cấp Giấy chứng nhận: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Phòng chuyên môn trình Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở.
Bước 4: Phòng chuyên môn chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để gửi trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân.

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban kèm theo nghị định 17/2020/NĐ-CP;
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP;
4. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP;
5. Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
6. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
7. Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (Trường hợp " Không đạt" hoặc " Chờ hoàn thiện").
 
Căn cứ pháp lý

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
3. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
4. Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí  trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
6. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
7. Quyết định 31/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng;
8. Quyết định số 01/QĐ-BCT ngày 11/08/2019 của Bộ Công Thương về Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21718036