Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Mã thủ tục 2.002118.000.00.00.H17
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2580/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2021-07-26
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).
Đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể một trong các trường hợp sau: Đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu; đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận: 01 (một) ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu.
Đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định: 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan kiểm tra tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có.

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức/cá nhân nhập khẩu

Cách thức thực hiện

Tổ chức/cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
1. Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
3. Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích).

 

Điều kiện thực hiện
1. Cơ sở nhập khẩu phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên;
2. Bản Đăng ký kiểm tra phải có chữ ký, đóng dấu của đại diện Cơ sở nhập khẩu;
3. Các Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp, Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu, Vận đơn, Giấy chứng nhận chất lượng theo đánh giá của bên thứ ba được chỉ định, Tờ khai hải quan, Chứng nhận xuất xứ phải được chứng thực hoặc sao y bản chính, nếu là bản photo phải kèm theo bản chính để đối chiếu.
 
Số bộ hồ sơ

02 (hai) bộ

Kết quả thực hiện

1. Bản đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu của người nhập khẩu có xác nhận của Sở KH&CN.
2. Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

 

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đến Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN)
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính vào ngày làm việc trong tuần (trừ Thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ 
* Đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể một trong các trường hợp sau:
a) Đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/cá nhân nhập khẩu;
b) Đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận: Sở KH&CN xác nhận tổ chức/cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức/cá nhân nhập khẩu trong 01 (một) ngày làm việc.
* Đối với hàng hóa nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định. Sở KH&CN tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo trình tự sau: 
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký: Vào sổ đăng ký và ký tên, đóng dấu bản đăng ký kiểm tra chất lượng của tổ chức/cá nhân nhập khẩu;
2. Kiểm tra hồ sơ: 
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, Sở KH&CN phải ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) đáp ứng yêu cầu chất lượng gửi tới tổ chức/cá nhân nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp cơ quan kiểm tra xử lý như sau: 
+ Hàng hoá không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Sở KH&CN ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 3) không đáp ứng yêu cầu chất lượng, trong Thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới tổ chức/cá nhân nhập khẩu, đồng thời yêu cầu khắc phục về nhãn hàng hoá trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc. Sở KH&CN chỉ cấp Thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi tổ chức/cá nhân nhập khẩu có bằng chứng khắc phục nhãn hàng hóa của lô hàng.
+ Hàng hoá nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì Sở KH&CN ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 3) không đáp ứng yêu cầu chất lượng, trong Thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan Hải quan và tổ chức/cá nhân nhập khẩu, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xử lý theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: Sở KH&CN tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của tổ chức/cá nhân nhập khẩu và xác nhận Bản đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, đồng thời xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì tổ chức/cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi Sở KH&CN  nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi tổ chức/cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
Nếu người nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, Cơ quan kiểm tra ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, trong Thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới tổ chức/cá nhân nhập khẩu và cơ quan Hải quan. Đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra liên quan tiến hành kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của tổ chức/cá nhân nhập khẩu. 
3. Khi kiểm tra hồ sơ, nếu Sở KH&CN phát hiện thấy hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, Sở KH&CN ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, trong Thông báo nêu rõ các nội dung cần tiếp tục kiểm tra gửi tổ chức/cá nhân  nhập khẩu, đồng thời tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.
- Trường hợp kết quả đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Sở KH&CN ban hành văn bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng gửi tới người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng.
- Trường hợp kết quả đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Sở KH&CN xử lý theo trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp với quy định tại phần 2 trên đây. 
Bước 3: Sở KH&CN trả kết quả theo một 01 trong các hình thức sau tùy theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân:
- Trả kết quả trực tuyến thông qua Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi kết quả qua Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích).

 

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu số 01-NĐ154/2018/NĐ-CP);
2. Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp;
3. Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu;
4. Vận đơn;
5. Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu;
6. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu;
7. Chứng nhận xuất xứ (nếu có);
8. Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFC (nếu có);
9. Mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu đã gắn dấu hợp quy, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP);
10. Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa của lô hàng nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
2. Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
3. Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
5. Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ;
6. Quyết định số 3115/QĐ-BKHCN ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18427464