Cơ quan thực hiện

Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ

Mã thủ tục 2.002165.000.00.00.H17
Lĩnh vực Bồi thường nhà nước
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3709/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-10-05
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: 90 ngày làm việc.
+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính công ích: 92 ngày làm việc.

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có.

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện UBND phường xã
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Người yêu cầu bồi thường theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 

Cách thức thực hiện

- Người yêu cầu bồi thường có thể nộp hồ sơ trực tiếp trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường hoặc qua hệ thống bưu chính.
- Người yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng (trường hợp thương lượng thành).

Điều kiện thực hiện

Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
1. Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2, Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN.
3. Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

Số bộ hồ sơ

01 bộ.

Kết quả thực hiện

Quyết định giải quyết bồi thường.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 2: Thụ lý hồ sơ.
Bước 3: Cử người giải quyết bồi thường.
Bước 4: Tạm ứng kinh phí bồi thường thiệt hại.
Bước 5: Xác minh thiệt hại. 
Bước 6: Thương lượng việc bồi thường.
Bước 7: Ra quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến Sở Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
- Trường hợp 1: Người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường.
+ Văn bản yêu cầu bồi thường (theo mẫu): Bản chính.
+ Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không gửi được hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: Bản sao.
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại: Bản sao.
+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có): Bản sao.
- Trường hợp 2: Người yêu cầu bồi thường là người thừa kế hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại.
+ Văn bản yêu cầu bồi thường (theo mẫu): Bản chính.
+ Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: Bản sao.
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại: Bản sao.
+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có): Bản sao.
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của người bị thiệt hại: Bản sao.
+ Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền: Bản sao.
+ Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế: Bản sao.
Căn cứ pháp lý

1. Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước năm 2017.
2. Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
3. Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21773682