Cơ quan thực hiện

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc ngành y tế

Mã thủ tục 1.002425.000.00.00.H17
Lĩnh vực Y tế
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1312/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-04-13
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ban Quản lý An toàn thực phẩmthành lập đoàn thẩm định, lập biên bản thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmcho tổ chức, cá nhân. 
- Trường hợp kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phụcthì thời hạn khắc phục không quá 30 ngày kể từ ngày thẩm định.

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:
+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/ lần/cơ sở;
+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/ lần/cơ sở.
- Phí thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: 
+ Cơ sở sản xuất thực phẩm: 2.500.000 đồng/01lần/cơ sở.
+ Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/01 lần/ cơ sở.

Phí
Văn bản quy định lệ phí

Theo quy định tại Thông tư số 279/2016/TT-BTC và Thông tư 117/2018/TT-BTC.

Cơ quan thực hiện Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

- Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có đăng ký ngành, nghề sản xuất:
+Sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm.
+ Sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm.
+ Sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc/và đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó.

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu chính công ích.

Điều kiện thực hiện

Tổ chức, cá nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và có đăng ký ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế.

Số bộ hồ sơ

01 bộ hồ sơ

Kết quả thực hiện

Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc văn bản thông báo kết quả thẩm định không đạt cho cơ sở và cơ quan quản lý địa phương

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban An toàn thực phẩm, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức,cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban quản lý An toàn thực phẩm (Địa chỉ: Quầy 31, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trung tâm hành chính Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng), vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về Phòng chuyên môn.
Bước 2: Phòng chuyên môn (Phòng Nghiệp vụ) tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm có văn bản gửi cho cơ sở bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
Bước 3: Phòng chuyên môn thẩm định cơ sở
+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Phòng chuyên môn thành lập đoàn thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo mẫu quy định.
+ Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Phòng chuyên môn trình Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 
+ Trường hợp kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày. Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.  Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì Ban Quản lý An toàn thực phẩm thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
Bước 4. Phòng chuyên môn chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để gửi trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân.

 

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01-Phụ lục 1 kèm the Nghị định 155/2018/NĐ-CP
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
4. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản saocó xác nhận của cơ sở);
5. Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở
 
Căn cứ pháp lý

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP  ngày 12/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
4. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí  trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
5. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
6. Quyết định 31/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
7. Quyết định số 135/QĐ-BYT ngày 15/01/2019 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực ATTP và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18827647