Cơ quan thực hiện

Thủ tục cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đốivới thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

Mã thủ tục 1.003332.000.00.00.H17
Lĩnh vực Y tế
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1312/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-04-13
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
1. Đối với hồ sơ đăng ký công bố hợp lệ thì trong 07 (bảy) ngày làm việc Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Thời hạn thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của Ban Quản lý An toàn thực phẩm (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả).
2. Đối với hồ sơ đăng ký công bố chưa hợp lệcó yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thì trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
 
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Thẩm định công bố: 1.500.000 đồng/ lần/ sản phẩm.

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

- Tổ chức, cá nhân trong nướcsản xuất thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
- Sản phẩm thực phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nhưng có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo.

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban quản lý An toàn thực phẩm hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.

Điều kiện thực hiện

1. Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Có Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành.

 

Số bộ hồ sơ
01 bộ/ 01 sản phẩm.
Kết quả thực hiện

Giấy Tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, theo Mẫu 03 Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban An toàn thực phẩm, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếphồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý An toàn thực phẩm (Địa chỉ: Quầy 31, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trung tâm hành chính Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng), hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút,buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về Phòng chuyên môn.
Bước 2. Phòng chuyên môn (Phòng Nghiệp vụ)tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.
+ Trong trường hợp hồ sơ đăng công bố ký hợp lệ thì trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng chuyên môncó trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Trưởng banBan Quản lý An toàn thực phẩm cấp Giấy Tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của Ban Quản lý An toàn thực phẩm (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả).
+ Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Phòng chuyên môn trình Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Ban Quản lý An toàn thực phẩm chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ và trình Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị. 
Bước 3: Phòng chuyên môn chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để gửi trả Giấy tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân.
Bước 4: Thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
 
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Bản công bố sản phẩm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản sao có xác nhậncủa cơ sở); Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15 % lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu
4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của cơ sở
 
Căn cứ pháp lý

1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP  ngày 12/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
4. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí  trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
5. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
6. Căn cứ Quyết định số 745/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/ bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
7. Quyết định 31/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

20929568