Cơ quan thực hiện

Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng

Mã thủ tục 1.001776.000.00.00.H17
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3709/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-10-05
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

17 ngày
1. Tại UBND cấp xã: 07 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ). Trong đó, thời gian niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã: 05 ngày. 
2. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân. 
3. Tại UBND cấp huyện: 10 ngày.
Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0,5 ngày

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện UBND phường xã
Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND phường xã
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cách thức thực hiện

Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã

 

Điều kiện thực hiện
Không có
Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

1. Tại UBND cấp xã: Biên bản của Hội đồng xét duyệt UBND phường, xã (Đối với người cao tuổi thì không cần Biên bản này).
2. Tại UBND cấp huyện: Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc văn bản trả lời.

 

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND xã/phường

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý;
Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân. 
 
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
+ Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng:
1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ và đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục số 01 Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND của HĐND thành phố Đà Nẵng:
- Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Giấy xác nhận hàng năm của nhà trường nơi đối tượng đang theo học (đối với người từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi còn đang đi học văn hoá, học nghề).
2. Trẻ em bị nhiễm HIV; người bị nhiễm HIV thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ và đối tượng quy định tại khoản 3 Phụ lục số 01 Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND của HĐND thành phố Đà Nẵng: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1b Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Người đơn thân nghèo đang nuôi con thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ và đối tượng quy định tại khoản 4 Phụ lục số 01 Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND của HĐND thành phố Đà Nẵng: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1c Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Người cao tuổi thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ và đối tượng quy định tại khoản 5 Phụ lục số 01 Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND của HĐND thành phố Đà Nẵng: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1d Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1đ Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:
1. Trường hợp hỗ trợ kinh phí trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi: Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật theo Mẫu số 2a Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc hàng tháng đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng: Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo mẫu số 2b Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Trường hợp đối tượng được nhận chăm sóc nuôi dưỡng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Tờ khai thông tin của đối tượng theo mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để công chức tiếp nhận đối chiếu các thông tin trong tờ khai:
1. Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường.
2. Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em, người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con.
3. Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.
4. Giấy tờ xác nhận đang mang thai của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp người khuyết tật đang mang thai.
5. Giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật.
6. Giấy chứng tử của vợ (hoặc chồng), giấy chứng nhận đang học (trẻ từ 16-22 tuổi) đối với người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ.
7. Bệnh án, kết luận của cơ sở y tế đối với trường hợp người mắc bệnh ung thư thuộc hộ nghèo.
Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (ngoại trừ Điều 7, 8, 21, 28, 30 và 31); 
2. Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
3. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật (ngoại trừ Điều 20, 21 và 22). 
4. Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động-TB&XH;
5. Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng Bảo trợ xã hội; 
6. Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quyết nghị mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng, hệ số hưởng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.
7. Nghị  Quyết  số 195/2018/NQ-HĐND ngày 19/12/2018 của hội đồng nhân dân  thành phố về việc thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 02 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  .

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

15199674