Cơ quan thực hiện

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013

Mã thủ tục 1.009024
Số quyết định 3709/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.
Cấp thực hiện Cấp Xã
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Chứng thực
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
Bước 3: Công chức Tư pháp - hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận.
Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 17 ngày (kể cả thời gian niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là 15 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Trường hợp di sản là bất động sản thì phải thực hiện niêm yết tại UBND cấp xã nơi có bất động sản, ngoài nơi thường trú hoặc tạm trú của người để lại di sản.: Khác

Lệ phí:

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế. Đối với trường hợp di sản thừa kế là bất động sản chưa có các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng nhưng có một trong các loại giấy tờ quy định tại tại khoản 1,2,3 Điều 100, Luật đất đai năm 2013 thì nộp giấy tờ đó. Bản chính: 1
Bản sao: 0
3. Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ). Bản chính: 1
Bản sao: 0
4. Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp: Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…; Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luật trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật Bản chính: 1
Bản sao: 0
5. Dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế). Bản chính: 1
Bản sao: 0
6. Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế). Bản chính: 1
Bản sao: 0
7. Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc). Bản chính: 1
Bản sao: 0
8. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có). Bản chính: 1
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện Uỷ ban Nhân dân cấp xã, phường, thị trấn
Cơ quan có thẩm quyền Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện Hợp đồng, văn bản được chứng thực.
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
45/2013/QH13 Luật 45/2013/QH13 2013-11-29
23/2015/NĐ-CP Nghị định 23/2015/NĐ-CP 2015-02-16
29/2015/NĐ-CP Nghị định 29/2015/NĐ-CP 2015-03-15
01/2020/TT-BTP Thông tư 01/2020/TT-BTP 2020-03-03
226/2016/TT-BTC Thông tư 226/2016/TT-BTC 2016-11-11
Yêu cầu, điều kiện thực hiện UBND phường, xã chỉ chứng thực văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất khi chưa có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kếđã có giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu thì do các tổ chức hành nghề công chứng công chứng văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế.
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21776837