Cơ quan thực hiện

Thủ tục chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)(UBND quận/huyện)

Mã thủ tục 1.009116
Số quyết định 3710/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Chứng thực
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn
Bước 2: Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó chuyển Phòng Tư pháp xử lý
Bước 3: Công chức Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ, sau đó chuyển kết quả về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cá nhân
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì trả kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau.: Khác

Lệ phí:

Mức lệ phí thu đối với chứng thực chữ ký 10.000đ/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trên một giấy tờ, văn bản).

1. Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện
2. Hoặc nộp hồ sơ ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt, tù hoặc có lý do chính đáng khác.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ sau đây: Bản chính: 0
Bản sao: 0
1. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; Bản chính: 1
Bản sao: 1
2. Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực sẽ ký/điểm chỉ vào đó. Bản chính: 1
Bản sao: 0
Trường hợp chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người tiếp nhận hồ sơ, người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì đề nghị người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của giấy tờ, văn bản. Bản dịch ra tiếng Việt không phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, nhưng người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch. Bản chính: 1
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện Phòng Tư pháp huyện Hòa VangPhòng Tư pháp quận Cẩm LệPhòng Tư pháp quận Hải ChâuPhòng Tư pháp quận Liên ChiểuPhòng Tư pháp quận Ngũ Hành SơnPhòng Tư pháp quận Sơn TràPhòng Tư pháp quận Thanh Khê
Cơ quan có thẩm quyền Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy tờ văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
01/2020/TT-BTP Thông tư 01/2020/TT-BTP 2020-03-03
23/2015/NĐ-CP Nghị định 23/2015/NĐ-CP 2015-02-16
226/2016/TT-BTC Thông tư 226/2016/TT-BTC 2016-11-11
Yêu cầu, điều kiện thực hiện 1. Người yêu cầu chứng thực phải ký vào giấy tờ, văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc ký trước mặt công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Trường hợp không được chứng thực chữ ký:
- Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặcChứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phònghoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
- Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
- Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Việc thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp:
1. Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
2. Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
3. Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
4. Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Đối với việc chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân: Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình. Đối với những mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân thì phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

20991765