Cơ quan thực hiện

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

Mã thủ tục 2.000843.000.00.00.H17
Lĩnh vực Chứng thực
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3710/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-10-05
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

Giải quyết ngay. Trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản hoặc bản chính có nhiều trang hoặc số lượng bản sao từ (100 trang đến dưới 200 trang) hoặc nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu thì thời gian giải quyết không quá 01 ngày; trường hợp yêu cầu chứng thực có số lượng bản sao từ 200 trang trở lên thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày.

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

1. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang;
2. Từ trang thứ ba trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
(Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính)

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Phòng Tư pháp cấp huyện
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức

Cách thức thực hiện

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

Điều kiện thực hiện

- Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. (Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ).
- Bản chính không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao trong các trường hợp sau:
1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
4. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
5. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Số bộ hồ sơ
Kết quả thực hiện

Bản sao được chứng thực từ bản chính

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn
Bước 2: Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó chuyển Phòng Tư pháp xử lý
Bước 3: Công chức Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ, sau đó chuyển kết quả về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cá nhân

Thành phần hồ sơ

Xuất trình bản chính giấy tờ hợp pháp kèm theo số lượng bản sao cần chứng thực.

Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2. Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18827685