Cơ quan thực hiện

Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

Mã thủ tục 2.001914.000.00.00.H17
Số quyết định 2336/QĐ-UBND
Tên thủ tục Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Cấp thực hiện Cấp TỉnhCấp Huyện
Loại thủ tục TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Hệ thống văn bằng, chứng chỉ
Trình tự thực hiện
Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ.

Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi đầy đủ thông tin về văn bằng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ vào phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Người đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 05 : Ngày làm việc
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Dịch vụ bưu chính 5: Ngày làm việc
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ Bản chính: 1
Bản sao: 0
Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa Bản chính: 0
Bản sao: 1
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính Bản chính: 0
Bản sao: 1
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn Bản chính: 0
Bản sao: 1
Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ Bản chính: 0
Bản sao: 1
Thông tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ nêu trên là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính Bản chính: 0
Bản sao: 0
Trường hợp tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ nêu trên là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính Bản chính: 0
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiCán bộ, công chức, viên chức
Cơ quan thực hiện Sở Giáo dục và Đào tạoPhòng Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan có thẩm quyền Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyệnGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Qua bưu điện hoặc tại Trụ sở cơ quan hành chính.
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
21/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân 2019-11-29 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau:
a) Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch;
b) Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
c) Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch;
d) Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh.
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

20925515