Cơ quan thực hiện

Đăng ký thay đổi, cải chính cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

Mã thủ tục 2.000748.000.00.00.H17
Lĩnh vực Hộ tịch
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3710/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-10-05
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

1. Ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả vào 09 giờ ngày làm việc tiếp theo.
2. 03 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh.

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

25.000 đồng

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện UBND quận huyện
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cách thức thực hiện

1. Người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện;
2. Người thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Điều kiện thực hiện

I. Yêu cầu điều kiện:
- Đối với việc cải chính hộ tịch:
1. Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.
2. Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.
3. Việc cải chính nội dung đăng ký khai tử thuộc thẩm quyền của cơ quan đã đăng ký khai tử, theo đề nghị của người có trách nhiệm đăng ký khai tử quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch.
- Đối với việc bổ sung hộ tịch:
1. Giấy tờ được bổ sung hộ tịch phải là giấy tờ được cấp hợp lệ kể từ ngày 01/01/2016 mà thông tin hộ tịch còn thiếu và có giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hợp lệ chứng minh.
Trường hợp cá nhân đã được đăng ký khai sinh trước ngày 01/01/2016 nhưng Giấy khai sinh, Sổ đăng ký khai sinh không ghi ngày, tháng sinh thì được bổ sung ngày, tháng sinh theo Giấy chứng sinh hoặc văn bản xác nhận của cơ sở y tế nơi cá nhân sinh ra hoặc được xác định theo điểm a, b và c, khoản 3, Điều 18 Thông tư số 04/2020/TT-BTP trong trường hợp không có Giấy chứng sinh, không có văn bản xác nhận của cơ sở y tế nơi cá nhân sinh ra.
2. Yêu cầu ghi bổ sung quốc tịch Việt Nam chỉ thực hiện đối với giấy tờ hộ tịch được cấp kể từ ngày 01/01/2016, sau khi xác định người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
II. Cơ quan thực hiện:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch của người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc.
2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.
Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền.
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
Bước 3: Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc tương ứng hoặc văn bản từ chối cấp Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc tương ứng (trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc) cấp cho người có yêu cầu,  công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc và cùng người đi đăng ký hộ tịch ký vào Sổ; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả
Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân.

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu.
2. Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
3. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực.
4. Xuất trình các giấy tờ sau:
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký trong trường hợp cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc không phải tại UBND cấp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
Căn cứ pháp lý

1. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
2. Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
3. Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
4. Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND thành phố quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp HS Mức 3, 4 Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

11158391