Cơ quan thực hiện

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

Mã thủ tục T-DNG-287260-TT
Lĩnh vực Tài nguyên nước
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3564/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2015-01-15
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND thành phố xem xét cấp giấy phép.

 

 

Mức trực tuyến 4
Lệ phí
Mô tả Mức phí
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm.  400.000 đồng
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với Báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm. 1.100.000 đồng
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với Báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.  2.600.000 đồng
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với Báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.  5.000.000 đồng
Phí Không
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND thành phố Đà Nẵng
Đối tượng thực hiện
  • - Tổ chức, cá nhân
Cách thức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ và phí thẩm định trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Đến thời gian hẹn, tổ chức, cá nhân mang biên nhận hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận quyết định hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính công ích nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Điều kiện thực hiện
 
Yêu cầu, điều kiện về cấp phép được quy định tại Điều 20 Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định này.
2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
* Điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Số bộ hồ sơ 02 bộ
Kết quả thực hiện Giấy phép
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Đà Nẵng, Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Mẫu đơn, tờ khai
ID Tên mẫu đơn, tờ khai Tải về
236124 Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu 27)
236176 Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (Mẫu 25)
236123 Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác (Mẫu 26)
236120 Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 03)
Trình tự thực hiện
Bước 1: Các tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, thu phí thẩm định hồ sơ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ, chưa đầy đủ. Sau khi tiếp nhận chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND thành phố cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lại cho tổ chức, cá nhân đã nộp, đồng thời trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
BUBND thành phố xem xét cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 
Bước 5: Trả kết quả hồ sơ: tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường nhận giấy phép hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho tổ chức, cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ điện thoại: 02363.881.888, số máy lẻ 420 để được hướng dẫn thêm.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu 03);
2. Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;
3. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (theo Mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (theo Mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (theo Mẫu 27);
4. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
5. Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo mẫu Phụ lục III (ban hành theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP).
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
 
 
Căn cứ pháp lý
ID Tên văn bản Ngày ban hành Trích yếu  
127583 Thông tư 75/2017/TT-BTNMT 29/12/2017 Quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất
127114 Thông tư 72/2017/TT-BTNMT 29/12/2017 Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng
125790 Thông tư 47/2017/TT-BTNMT 07/11/2017 Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước
125385 Nghị định 82/2017/NĐ-CP 17/07/2017 Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
117971 Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND 08/12/2016 Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
111050 Nghị định 60/2016/NĐ-CP 01/07/2016 Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
94504 Thông tư 59/2015/TT-BTNMT 14/12/2015 Quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất
37974 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT 30/05/2014 Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
32649 Nghị định 201/2013/NĐ-CP 27/11/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
27616 Luật 17/2012/QH13 21/06/2012 Tài nguyên nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18828562