Cơ quan thực hiện

Đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

Mã thủ tục 2.001207.000.00.00.H17
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2580/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2021-07-26
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức/cá nhân thực hiện công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá.

Cách thức thực hiện

Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn theo một trong các hình thức sau:
1. Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
3. Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính vào ngày làm việc trong tuần (trừ Thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ).

Điều kiện thực hiện

Tổ chức/cá nhân phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên.

Số bộ hồ sơ

02 (hai) bộ.

Kết quả thực hiện

Cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.                       

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức/cá nhân có nhu cầu đăng ký công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng, nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Xử lý hồ sơ
Sở KH&CN tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo trình tự sau
a) Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn không đầy đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Sở KH&CN thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Sở KH&CN có quyền huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Sở KH&CN ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn.
c) Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn, Sở KH&CN thông báo bằng văn bản cho cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau tùy theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân:
- Trả kết quả trực tuyến thông qua Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi kết quả qua đường Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích).

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Bản công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận (Mẫu 2.CBHC/HQ)
2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thông quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý (Mẫu.KHKSCL).
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực.
6. Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký. Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực (Mẫu Báo cáo đánh giá hợp chuẩn)
Căn cứ pháp lý

1. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
2. Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;
3. Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
4. Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

20923723