Cơ quan thực hiện

Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

Mã thủ tục 2.001259.000.00.00.H17
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2580/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2021-07-26
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức/cá nhân nhập khẩu

Cách thức thực hiện

Tổ chức/cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
1. Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
3. Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích)

Điều kiện thực hiện

1. Cơ sở nhập khẩu phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên;
2. Bản Đăng ký kiểm tra phải được ký, đóng dấu của đại diện cơ sở nhập khẩu;
3. Các Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp, Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu, Vận đơn, Giấy chứng nhận chất lượng theo đánh giá của bên thứ ba được chỉ định, Tờ khai hải quan, Chứng nhận xuất xứ phải được chứng thực hoặc sao y bản chính, nếu là bản photo phải kèm theo bản chính để đối chiếu.

Số bộ hồ sơ

02 (hai) bộ.

Kết quả thực hiện

Bản đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu của người nhập khẩu có xác nhận của Sở KH&CN.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 

 

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: 
Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đến Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Xử lý hồ sơ 
a) Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức/ cá nhân:
- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở KH&CN xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa; 
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho Sở KH&CN kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định. Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá sự phù hợp và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cho Sở KH&CN, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật. 
b) Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật: 
- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở KH&CN xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa; 
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho Sở KH&CN bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng (Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận hoặc Chứng thư giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức giám định). 
Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho Sở KH&CN. Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo Sở KH&CN, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật. 
Bước 3. Trả kết quả. 
Sở KH&CN trả kết quả theo 01 trong các hình thức sau tùy theo yêu cầu của tổ chức/công dân:
- Trả kết quả trực tuyến thông qua truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ http://www.dost.danang.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn;
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi kết quả qua đường Bưu điện (dịch vụ bưu chính công ích).

 

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai

1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu số 01.NĐ154/2018/NĐ-CP);
2. Phiếu tiếp nhận hồ sơ (Mẫu 2.TNHS.NĐ74/2018/NĐ-CP)
3. Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp;
4. Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu;
5. Vận đơn;
6. Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu;
7. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu;
8. Chứng nhận xuất xứ (nếu có);
9. Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFC (nếu có);
10. Mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu đã gắn dấu hợp quy, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP);
11. Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa của lô hàng nhập khẩu.

Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
2. Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
3. Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
4. Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
5. Quyết định số 3115/QĐ-BKHCN ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
6. Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21774115