Cơ quan thực hiện

Thẩm định thiết kế đối với các công trình sử dụng vốn khác (vốn tư nhân).

Mã thủ tục DNG-287812
Lĩnh vực Xây dựng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 5481/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực:
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mức trực tuyến 3
Lệ phí
Mô tả Mức phí
Lệ phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2, Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính  
Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện
  • Tổ chức
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi hồ sơ trực tuyến.

Điều kiện thực hiện
I.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
 
 
1. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
 
2. Không thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình theo tuyến đi qua hai tỉnh trở lên.
 
 
II. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
 
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014.
 
2. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
 
3. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam;
 
4. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
 
5. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ v/v quản lý dự án đầu tư xây dựng;
 
6. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng V/v quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
 
7 Thông tư số 210/2016/TT-BXD ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.
 
 
 
III. Lệ phí: Lệ phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2, Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:

Lệ phí thẩm định = Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) x Mức thu

- Mức thu được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2, Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:

 

Phụ lục số 1

 Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra (Đơn vị tính: Tỷ lệ %)

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,165

0,110

0,085

0,065

0,050

0,041

0,029

0,022

0,019

2

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,126

0,085

0,065

0,050

0,039

0,030

0,026

0,019

0,017

 

 

Phụ lục số 2

 Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cơ quan quản lý nhà nước thuê tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm tra

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,0495

0,0330

0,0255

0,0195

0,0150

0,0123

0,0087

0,0066

0,0057

2

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,0378

0,0255

0,0195

0,015

0,0117

0,0090

0,0780

0,0057

0,0051

 

- Trường hợp Sở Xây dựng thuê tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công tác thẩm tra thì không thu phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

 
Số bộ hồ sơ

01 bộ; trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Xây dựng sẽ yêu cầu người thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến.

Kết quả thực hiện

Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện

Bước 1: Để tạo thuận lợi cho công tác thẩm định thiết kế xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp theo quy định tại Khoản 2, Điều 30, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP để thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. Trong đó:

- Nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 8 Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Thời gian thực hiện thẩm tra không quá 15 (mười lăm) ngày theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo mẫu tại Mẫu số 03, Phụ lục 1, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá đối với Báo cáo kết quả thẩm tra do tư vấn thực hiện trước khi gửi đến cơ quan thẩm định.

Bước 2: Người đề nghị thẩm định chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thẩm định nộp tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Xây dựng;

Bước 3: Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ:

- Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi Phiếu biên nhận, trong đó có đầy đủ các thông tin theo quy định và ngày hẹn trả kết quả.

- Hồ sơ trình thẩm định được trả lại cho người đề nghị thẩm định khi bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:

* Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của Sở Xây dựng;

* Hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình không thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng;

* Hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng;

Bước 4: Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra hồ sơ thiết kế:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Xây dựng xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần) hoặc trả lại hồ sơ thẩm định cho người đề nghị thẩm định trong các trường hợp đã nêu tại Bước 2.

- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.

Bước 5: Việc thẩm định được thực hiện khi cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định:

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện thẩm định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn có văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng không vượt quá 15 ngày làm việc;

- Sở Xây dựng thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế; sau khi hoàn thành tiếp tục thực hiện theo Bước 6.

Bước 6: Sở Xây dựng tổng hợp ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật, kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có) và lập văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung và gửi trả hồ sơ cho chủ đầu tư để điều chỉnh nếu hồ sơ không đảm bảo theo quy định. Thời gian trả hồ sơ không quá 20 ngày làm việc đối với công trình cấp II, cấp III;

Bước 7: Sở Xây dựng ra Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình;

Bước 8: Chủ đầu tư nhận Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ; nộp lệ phí theo quy định.

Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ điện thoại: 02363.881.888, số máy lẻ 426 để được hướng dẫn thêm.

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng

1. Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình theo mẫu tại Mẫu số 06, Phụ lục II, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực lập; bao gồm:

- Thuyết minh thiết kế xây dựng công trình theo quy định;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình;

3. Báo cáo Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có).

4. Văn bản pháp lý:

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (nếu có);

- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư theo mẫu tại Mẫu số 01, Phụ lục 1, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng ;

- Các văn bản khác có liên quan.

5. Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

6. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

 
Căn cứ pháp lý
ID Tên văn bản Ngày ban hành Trích yếu  
111824 Thông tư 18/2016/TT-BXD 30/06/2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
104194 Quyết định 22/BXD 30/05/2007 ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104:2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”;
80946 Luật 50/2014/QH13 18/06/2014 Luật Xây dựng
67934 Nghị định 59/2015/NĐ-CP 18/06/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
56896 Nghị định 32/2015/NĐ-CP 25/03/2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
24188 Quyết định 09/2008/QĐ-BXD 06/06/2008 Về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe ”
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21722710