Cơ quan thực hiện

Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án nhóm B, C vốn ngân sách thành phố (Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định)

Mã thủ tục 1.010540
Lĩnh vực Xây dựng cơ bản
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1326/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2022-05-16
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
Thời hạn thẩm định (kể cả dự án nhóm B và dự án nhóm C): 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ đầu tư.
Trường hợp dự án cần kiểm tra thực tế thì thời gian kéo dài thêm 03 ngày. 
 
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức

Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều kiện thực hiện

Các đối tượng, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công.

Số bộ hồ sơ

02 bộ. Tùy thuộc vào danh sách các đơn vị có liên quan được đề nghị tham gia ý kiến, Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ các hồ sơ kèm theo. 

Kết quả thực hiện

- Trường hợp dự án đủ điều kiện: Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án.
- Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện: Văn bản phản hồi của Sở Kế hoạch và Đầu tư về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.    

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và Sở, ngành liên quan khác.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ; Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần và chưa hợp lệ; Tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy biên nhận.
Bước 3: Trong vòng 01 ngày, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ tiếp nhận cho Lãnh đạo phòng xem xét; chuyển chuyên viên phụ trách thẩm định.
Bước 4: Chuyên viên phụ trách thẩm định kiểm tra hồ sơ và có Công văn gửi Sở Tài chính tham gia có ý kiến về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và gửi các Sở, ngành liên quan tham gia có ý kiến về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án. Thời gian tham gia ý kiến của các đơn vị là 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 5: Trong vòng 16 ngày, Chuyên viên phụ trách thẩm định thực hiện thẩm định và tổng hợp ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, dự thảo Báo cáo kết quả thẩm định (nếu dự án đủ điều kiện) hoặc dự thảo văn bản phản hồi về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (nếu dự án chưa đủ điều kiện).
Bước 6: Lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở xem xét xử lý trong vòng 02 ngày.
Bước 7: Bộ phận văn thư tiếp nhận, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và thông báo cho Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư đến nhận trong vòng 01 ngày.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án.
2. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có chữ ký, đóng dấu của Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư; Bản vẽ Thiết kế sơ bộ kèm theo.
3. Báo cáo thẩm định nội bộ.
4. Văn bản đồng ý chủ trương đầu tư hoặc dự án thuộc danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quyết định kèm theo bản vẽ quy hoạch Tổng mặt bằng được duyệt (đối với các dự án xây dựng tại địa điểm mới hoặc dự án mở rộng có yêu cầu phê duyệt Tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng).
6. Văn bản xác định giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng có xác nhận của chủ đầu tư và UBND quận, huyện tại khu vực thực hiện dự án (đối với các dự án có bồi thường giải phóng mặt bằng) (nếu có).
7. Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
Căn cứ pháp lý

1. Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
3. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
4. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
5. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
6. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
7. Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
8. Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 
9. Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
10. Nghị quyết 288/2020/NQ-HĐND ngày 13/3/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc giao thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công nhóm C;
11. Quyết định số Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

46789847