Cơ quan thực hiện

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

Mã thủ tục 1.004193.000.00.00.H17
Lĩnh vực Đăng ký đất đai
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 4790/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-12-08
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

1. Lệ phí địa chính: Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố; mức thu cụ thể:

Tên lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai

 

 

 

Địa bàn quận

Đồng/01 lần

28.000

30.000

Địa bàn huyện

Đồng/01 lần

14.000

30.000

Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp lệ phí địa chính.
2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Thu theo Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố. Đối với đất thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại các xã: Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú thuộc Hòa Vang thì mức thu bằng 70%; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu và có đất ở tại huyện Hòa Vang thì thu bằng 70%. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận thu bằng 80% và trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận do bị hoen ố, bị mối mọt cắn, bị rách, hết chổ xác nhận thì mức thu bằng 50% mức thu phí dưới đây:
- Đất thương mại dịch vụ và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

TT

Tên phí

Mức thu

Cấp GCN quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)

Cấp GCN quyền sử dụng đất, có tài sản gắn liền với đất

1

Thửa đất dưới 300 m2

500.000

600.000

2

Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2

700.000

900.000

3

Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

1.000.000

1.200.000

4

Thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

1.400.000

1.700.000

5

Thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

1.800.000

2.100.000

6

Thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

2.500.000

3.000.000

7

Thửa đất từ 10.000 m2 trở lên

5.000.000

6.000.000

- Đối với đất ở:

TT

Tên phí

Mức thu

Cấp GCN quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)

Cấp GCN quyền sử dụng đất, có tài sản gắn liền với đất

1

Thửa đất dưới 100 m2

250.000

350.000

2

Thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2

350.000

450.000

3

Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2

600.000

700.000

4

Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

850.000

950.000

5

Thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

1.100.000

1.200.000

Thu phí chỉ áp dụng cho trường hợp có yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
Phí
Văn bản quy định lệ phí

1. Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
2. Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Cơ quan thực hiện Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

1. Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cách thức thực hiện

Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
1. Qua hệ thống đăng ký trực tuyến (Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
2. Nộp trực tiếp;
3. Qua đường bưu điện.

Điều kiện thực hiện
I. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
II. Cơ quan thực hiện TTHC:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: 
- UBND thành phố đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- UBND quận, huyện đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo ủy quyền (nếu có) của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp đăng ký biến động cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
4. Cơ quan phối hợp: Không.
Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện
1. Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý;
2. Giấy chứng nhận.
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng hoặc Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai các quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện nếu là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai. 
- Trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.
Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 
Bước 3. Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thành phần hồ sơ

1. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp phát hiện sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp phát hiện sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Thông báo yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính, trong trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót (nếu có).

Căn cứ pháp lý

1. Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; 
2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
3. Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
4. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
5. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
6. Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
7. Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
9. Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
10. Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
11. Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18828615