Cơ quan thực hiện

Cung cấp dữ liệu đất đai; Trích lục thửa đất, khu đất

Mã thủ tục 1.009311
Số quyết định 4790/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Cung cấp dữ liệu đất đai; Trích lục thửa đất, khu đất
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Đất đai
Trình tự thực hiện
A. Cung cấp dữ liệu đất đai
Bước 1: Người sử dụng đất/Người đại diện cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai nộp văn bản, Phiếu yêu cầu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện nếu là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ (nếu nộp trực tiếp) và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Đối với các trường hợp khai thác dữ liệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi
cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì phải thực hiện bằng hình thức hợp đồng theo
quy định của Bộ luật dân sự giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và tổ chức, cá
nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu. Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác dữ liệu đất
đai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT.
Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm xử lý cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu; thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Bước 3: Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất/ Người đại diện cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.

B. Trích lục thửa đất hoặc khu đất
Bước 1: Người sử dụng đất có nhu cầu trích lục thửa đất, khu đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện nếu là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục thửa đất, khu đất theo yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải xác minh hay với lý do chính đáng khác thì việc cung cấp không quá 03 ngày làm việc. b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.: Khác

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Đối với trường hợp phải nộp phí)

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai;
Trực tuyến a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải xác minh hay với lý do chính đáng khác thì việc cung cấp không quá 03 ngày làm việc. b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.: Khác

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Đối với trường hợp phải nộp phí)

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
Hồ sơ được nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.(Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
Dịch vụ bưu chính a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải xác minh hay với lý do chính đáng khác thì việc cung cấp không quá 03 ngày làm việc. b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.: Khác

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Đối với trường hợp phải nộp phí)

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
Hồ sơ được nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
A. Cung cấp dữ liệu đất đai: Bản chính: 1
Bản sao: 0
1. Phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mau so 01-PYC.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
1. Phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hop dong cung cap du lieu dat dai (Mau so 02).doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Giấy tờ về sử dụng đất và các giấy tờ liên quan về sử dụng đất (bản sao nếu có); Bản chính: 0
Bản sao: 1
B. Trích lục thửa đất hoặc khu đất Bản chính: 1
Bản sao: 0
1. Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mau so 01-PYC.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Giấy tờ về sử dụng đất và các giấy tờ liên quan về sử dụng đất (bản sao nếu có); Bản chính: 0
Bản sao: 1
3. Giấy tờ liên quan đến cử người đại diện, người được ủy quyền đối với cơ quan có thẩm quyền đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai. Bản chính: 1
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng Đăng ký đất đai TP.Đà Nẵng
Cơ quan có thẩm quyền Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng Đăng ký đất đai TP.Đà Nẵng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện A. Cung cấp dữ liệu đất đai: - Văn bản xác nhận dữ liệu đất đai (nếu có yêu cầu), tài liệu liên quan theo Phiếu yêu cầu, hợp đồng cung cấp dữ liệu đất đai.
B. Trích lục thửa đất hoặc khu đất: - Bản trích lục từ bản đồ địa chính của thửa đất, khu đất (Phụ lục số 13 Kèm Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014)
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
43/2014/NĐ-CP Nghị định 43/2014/NĐ-CP 2014-05-15 Chính phủ
2555/QĐ-BTNMT Quyết định 2555/QĐ-BTNMT 2017-10-20 Bộ Tài nguyên và Môi trường
02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ 2015-01-27 Bộ Tài nguyên và Môi trường
45/2013/QH13 luật đất đai 2013-11-29 Quốc Hội
85/2019/TT-BTC Thông tư 85/2019/TT-BTC 2019-11-29
34/2014/TT-BTNMT Thông tư 34/2014/TT-BTNMT 2014-06-30
59/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016-12-08 Hội đồng nhân dân tỉnh
25/2014/TT-BTNMT Thông tư 25/2014/TT-BTNMT 2014-05-19
52/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016-12-08
Yêu cầu, điều kiện thực hiện A. Cung cấp dữ liệu đất đai
Những trường hợp không cung cấp dữ liệu:
1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ
thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu
xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể
của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
B. Trích lục thửa đất hoặc khu đất
Người đề nghị cung cấp trích lục phải đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21718313