Cơ quan thực hiện

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Mã thủ tục 1.002696.000.00.00.H17
Lĩnh vực Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3151/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-08-26
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
1.  Đối với công trình cấp I theo phân cấp tại Nghị định 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ và công trình cấp II, thời gian xử lý kể từ ngày nhận hồ sơ không quá 20 ngày làm việc, cụ thể: 
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Kế hoạch kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra hiện trường gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời trong thời gian này Sở Xây dựng sẽ phối hợp cùng các tổ chức, cá nhân liên quan kiểm tra thành phần hồ sơ chính yếu.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng sẽ bàn hành thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản; trường hợp đảm bảo thì ban hành văn bản chấp thuận, trường hợp chưa đảm bảo thì bàn hành văn bản trả hồ sơ, yêu cầu khắc phục các nội dung tồn tại.
2. Đối với công trình cấp III, cấp IV, thời gian xử lý kể từ ngày nhận hồ sơ không quá 15 ngày làm việc, cụ thể: 
- Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phải thành lập đoàn kiểm tra hiện trường, đồng thời ban hành Kế hoạch kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời trong thời gian này Sở Xây dựng sẽ phối hợp cùng các tổ chức, cá nhân liên quan kiểm tra thành phần hồ sơ chính yếu.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng sẽ bàn hành thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản; trường hợp đảm bảo thì ban hành văn bản chấp thuận, trường hợp chưa đảm bảo thì bàn hành văn bản trả hồ sơ, yêu cầu khắc phục các nội dung tồn tại.
 
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng và Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng.

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Chủ đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ tiếp nhận và Trả kết quả Sở Xây dựng, Trung tâm Hành Chính thành phố Đà Nẵng, số 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải châu, thành phố Đà Nẵng; hoặc qua đường dịch vụ công trực tuyến.

Điều kiện thực hiện
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

1. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư;
2. Hoặc Văn bản trả hồ sơ, yêu cầu bổ sung, khắc phục các nội dung liên quan (đối với trường hợp không đảm bảo yêu cầu).

 

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Xây dựng, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đại diện chủ đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ - Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng; hoặc nhận qua đường dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2: Tổ Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định. 
- Trường hợp thành phần hồ sơ không đảm bảo: Chuyển trả, hướng dẫn, đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đúng thành phần hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp thành phần hồ sơ đảm bảo thì chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo Chi cục Giám định Xây dựng để kiểm tra, xử lý.
Bước 3: Chi cục Giám định Xây dựng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ. 
Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
 
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Thành phần hồ sơ trường hợp nộp lần đầu gồm:
- Báo cáo của chủ đầu tư về việc hoàn thành thi công hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo của tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục V Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo đánh giá của nhà thầu thi công về công tác quản lý chất lượng hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo quy định tại Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; đánh giá về việc đủ điều kiện nghiệm thu để đưa hạng mục công trình/ công trình xây dựng vào sử dụng;
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng hạng mục công trình/ công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);
- Danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục III Thông tư số 26/2016/TT-BXD, kèm theo các hồ sơ liên quan;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BXD; Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng.
2. Trường hợp đã được Sở Xây dựng kiểm tra và yêu cầu khắc phục, thành phần hồ sơ nộp gồm:
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của Sở Xây dựng;
- Văn bản báo cáo của chủ đầu tư về việc khắc phục, hoàn thiện các nội dung tồn tại theo yêu cầu của Sở Xây dựng, hoàn thành việc chấp hành Quyết định xử phạt (nếu có); kèm theo các hồ sơ liên quan;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/ công trình xây dựng theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BXD; Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng.
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
 
Căn cứ pháp lý

1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Căn cứ Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ về Quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
4. Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
5. Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
6. Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng v/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
7. Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng v/v Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
8. Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v ban hành Quy định về phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18828491