Cơ quan thực hiện

Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật (công trình thiết kế ba bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế hai bước) chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Mã thủ tục 1.008660
Số quyết định 2477/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật (công trình thiết kế ba bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế hai bước) chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Quản lý xây dựng công trình
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng.
Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ.
* Trường hợp 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế thì tiếp tục thực hiện theo Bước 4.
* Trường hợp 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định (nếu Sở không đủ điều kiện năng lực thẩm định) thì thực hiện như sau:
- Đối với các công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung, công trình được đầu tư theo hình thức: xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác:
+ Trong vòng 5 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư để lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra theo qui định tại Khoản 2, Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Điều 10, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
+ Nếu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ yêu cầu thực hiện thẩm tra một phần những nội dung cần thẩm tra thì những nội dung còn lại Sở tiếp tục tổ chức thẩm định và thực hiện theo Bước 4.
+ Nếu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu thẩm tra toàn bộ những nội dung cần thẩm tra thì sau khi có kết quả thẩm tra, tổ chức tư vấn báo cáo kết quả thẩm tra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo về kết quả thẩm định của tổ chức tư vấn bằng văn bản để chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo. (Sau khi hoàn thành, tiếp tục thực hiện Bước 5).
- Đối với các công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm: vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác được quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng (trừ các công trình đã được quy định nêu trên):
+ Trong vòng 5 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm định để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. (Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng tư vấn thẩm tra, phải có đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Điều 10, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Bao gồm: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế. Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình. Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình).
+ Sau khi có kết quả thẩm tra, chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kết quả thẩm định của tổ chức tư vấn bằng văn bản để chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo.
+ Sau khi hoàn thành tiếp tục thực hiện theo Bước 5.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định thiết kế và đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định.
Bước 5: Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền của Chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định thiết kế hoặc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nộp phí thẩm định thiết kế theo quy định.
Bước 6:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm định và ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi quyết định phê duyệt thiết kế.
- Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quản lý.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 21: Ngày làm việc

Lệ phí:

Theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. Đối với công trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không đủ điều kiện để thẩm định mà yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra thì không thu phí thẩm định, chi phí thẩm định được chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra theo quy định của Bộ Xây dựng.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ trình thẩm định thiết kế, cán bộ xử lý có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tham mưu văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư hoặc ủy quyền của chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định). Thời gian bắt đầu thẩm định thiết kế được tính từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
1. Đối với trường hợp thuê đơn vị tư vấn thẩm tra:
- Công trình cấp II, III: Thời gian thẩm định (bao gồm thời gian thẩm tra): Không quá 18 ngày làm việc;
- Đối với các công trình còn lại: Thời gian thẩm định (bao gồm thời gian thẩm tra): Không quá 12 ngày làm việc;
2. Đối với trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tự thẩm định:
- Công trình cấp II, III: Thời gian thẩm định không quá 21 ngày làm việc;
- Đối với các công trình còn lại: Thời gian thẩm định không quá 14 ngày làm việc.
Trực tuyến 21: Ngày làm việc

Lệ phí:

Theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. Đối với công trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không đủ điều kiện để thẩm định mà yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra thì không thu phí thẩm định, chi phí thẩm định được chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra theo quy định của Bộ Xây dựng.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ trình thẩm định thiết kế, cán bộ xử lý có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tham mưu văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư hoặc ủy quyền của chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định). Thời gian bắt đầu thẩm định thiết kế được tính từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
1. Đối với trường hợp thuê đơn vị tư vấn thẩm tra:
- Công trình cấp II, III: Thời gian thẩm định (bao gồm thời gian thẩm tra): Không quá 18 ngày làm việc;
- Đối với các công trình còn lại: Thời gian thẩm định (bao gồm thời gian thẩm tra): Không quá 12 ngày làm việc;
2. Đối với trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tự thẩm định:
- Công trình cấp II, III: Thời gian thẩm định không quá 21 ngày làm việc;
- Đối với các công trình còn lại: Thời gian thẩm định không quá 14 ngày làm việc.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng); To trinh tham dinh thiet ke và du toan xay dung (Mau so 06).doc Bản chính: 2
Bản sao: 0
2. 01 bản chính Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư hoặc ủy quyền của chủ đầu tư có ký xác nhận và đóng dấu về các nội dung được quy định gồm: Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan; Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan; Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư hoặc UQCĐT; Bản chính: 0
Bản sao: 0
3. Hồ sơ dự án đầu tư được phê duyệt (đối với thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở) Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư hoặc UQCĐT). Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của Cơ quan QLNN chuyên ngành. Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Thuyết minh dự án và hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt. Bản chính: 2
Bản sao: 0
4. Văn bản thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư hoặc ủy quyền của chủ đầu tư hoặc UQCĐT); Bản chính: 2
Bản sao: 0
5. Năng lực của tổ chức, tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư hoặc ủy quyền của chủ đầu tư). Bản chính: 2
Bản sao: 0
6. Kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và chủ trì thiết kế (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư hoặc UQCĐT). Bản chính: 2
Bản sao: 0
7. Hợp đồng khảo sát, thiết kế xây dựng công trình (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư hoặc UQCĐT). Bản chính: 2
Bản sao: 0
8. Hồ sơ khảo sát xây dựng tương ứng bước thiết kế bao gồm: Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (01 bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư), đính kèm Tập Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do Tư vấn lập, đóng dấu. Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Báo cáo kết quả khảo sát tương ứng bước thiết kế (01 bản chính) Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (01 bản chính). Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Văn bản chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát của chủ đầu tư (01 bản chính). Bản chính: 2
Bản sao: 0
9. Hồ sơ thiết kế - dự toán (02 bản chính) tuân thủ theo QCVN 04-02 : 2010/BNNPTNT gồm 04 tập: Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Tập 1: Thuyết minh - Phụ lục (Văn bản liên quan &Bảng tính), Thuyết minh phải nêu rõ: Bản chính: 2
Bản sao: 0
Căn cứ để lập thiết kế: Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, bao gồm cả danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước. Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế; Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Hồ sơ đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đối với công trình sửa chữa, cải tạo). Thuyết minh thiết kế xây dựng: Giải pháp thiết kế kèm theo các số liệu kết quả tính toán dùng để thiết kế: Biện pháp gia cố hoặc xử lý nền - móng, thiết kế kết cấu chịu lực chính của công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …; Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Tập 2: Các bản vẽ trong đó phải thể hiện: Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Mặt bằng hiện trạng và vị trí hướng tuyến công trình trên quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng…); Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Thiết kế công trình: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của các hạng mục và toàn bộ công trình; các bản vẽ thiết kế công nghệ, thiết kế biện pháp thi công có liên quan đến thiết kế xây dựng; Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Gia cố hoặc xử lý nền - móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật…; Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Thiết kế chi tiết các liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toàn khi sử dụng - vận hành - khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ăn mòn, xâm thực); Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Thiết kế phòng chống cháy nổ, thoát hiểm đã được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt (nếu có). Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Tập 3: Dự toán + File (CD). Bản chính: 2
Bản sao: 0
- Tập 4: Chỉ dẫn kỹ thuật (đối với công trình từ cấp II trở lên); đối với công trình từ cấp III trở xuống thì nội dung này được nêu trong Thuyết minh. Bản chính: 2
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Doanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan có thẩm quyền Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng, Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện Công văn phản hồi: đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định.
Công văn ý kiến về kết quả thẩm định thiết kế hoặc kết quả thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
50/2014/QH13 Luật xây dựng 2014-06-18 Quốc Hội
100/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 2018-07-16 Chính phủ
68/2019/NĐ-CP Nghị định 68/2019/NĐ-CP 2019-08-14
46/2015/NĐ-CP Nghị định 2015-05-12 Chính phủ
18/2016/TT-BXD Thông tư 2016-06-30 Bộ Xây dựng
210/2016/TT-BTC Thông tư 2016-11-10 Bộ Tài chính
59/2015/NĐ-CP Nghị định 2015-06-18 Chính phủ
42/2017/NĐ-CP Nghị định 2017-04-05 Chính phủ
16/2019/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng 2019-12-26 Bộ Xây dựng
15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016-05-20 UBND Thành phố Đà Nẵng
12/2020/QĐ-UBND Quy định nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2020-05-11 UBND Thành phố Đà Nẵng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Không có thông tin
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21770928