Cơ quan thực hiện

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

Mã thủ tục 1.003650.000.00.00.H17
Lĩnh vực Thủy sản
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2477/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-07-13
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Chi cục Thuỷ sản
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân đề nghị

Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng hoặc thông qua đường bưu điện hoặc qua môi trường mạng (nếu có).

Điều kiện thực hiện

Không có

Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKTC Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKTC Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng, số 43 - 45 Thanh Sơn, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (Dịch vụ công trực tuyến, email, fax) nếu có.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Chi cục Thủy sản Đà Nẵng kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định phải có văn bản thông báo rõ cho tổ chức, cá nhân bổ sung.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chi cục Thủy sản Đà Nẵng làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá Chi cục Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
+ Trường hợp 1. Hồ sơ đối với tàu đóng mới gồm:
1. Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;
2. Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;
3. Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá;
4. Ảnh màu (9x12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
5. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
6. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
+ Trường hợp 2. Hồ sơ đối với tàu cải hoán gồm:
1. Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;
2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
3. Ảnh màu (9x12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên)
5. Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 01.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;
6. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ;
7. Văn bản chấp thuận cải hoán đối với tàu cá;
+ Trường hợp 3. Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:
1. Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;
2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
3. Ảnh màu (9x12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên)
5. Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
6. Văn bản chấp thuận mua bán tàu cá, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
8. Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
+ Trường hợp 4. Hồ sơ đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:
1. Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;
2. Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
3. Ảnh màu (9x12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
4. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên)
5. Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng;
6. Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;
7. Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
9. Bản chính hợp đồng thuê tàu trần
Căn cứ pháp lý

1. Luật Thủy sản năm 2017;
2. Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.
3. Quyết định 4866/QĐ-BNN-TCTS ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thuỷ sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21817828