Cơ quan thực hiện

Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

Mã thủ tục 1.003822.000.00.00.H17
Lĩnh vực Quản lý Quỹ
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 4220/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-11-05
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
19 ngày làm việc
1. Tại Sở Nội vụ: 9 ngày làm việc;
2. Trình UBND thành phố: 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan được tính thêm 10 ngày làm việc.
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Nội vụ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Chủ tịch UBND thành phố
Đối tượng thực hiện

Tổ chức

Cách thức thực hiện

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận TNTKQ Sở Nội vụ hoặc nộp qua văn thư, bưu điện.

Điều kiện thực hiện
I. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Quỹ được thành lập theo di chúc phải có bản sao di chúc có chứng thực theo quy định của pháp luật, quỹ được thành lập theo hợp đồng ủy quyền của tổ chức, cá nhân phải có hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định của pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 
2. Điều kiện thành lập quỹ: 
- Có mục đích hoạt động phù hợp: Hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận; 
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít nhất 03 sáng lập viên. Điều kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; 
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ; 
- Có hồ sơ thành lập quỹ. 
+ Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau: Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh: 1.000.000.000 (một tỷ). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi. 
+ Quỹ có tài sản của công dân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau: Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.000.000.000 (một tỷ); Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 500.000.000 (năm trăm triệu). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi. 
+ Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. 
+ Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được việc chuyển quyền sở hữu tài sản, thì trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 20 ngày, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. 
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: tên quỹ; địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ; tôn chỉ, mục đích của quỹ; phạm vi hoạt động của quỹ; lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản; họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của quỹ; số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.
II. Cơ quan thực hiện TTHC:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố;
2. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ;
3. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quỹ hoạt động.
Số bộ hồ sơ

02 bộ

Kết quả thực hiện

Quyết định hành chính hoặc văn bản trả lời

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã gửi hồ sơ xin thành lập và công nhận điều lệ quỹ đến Ủy ban nhân dân thành phố (Sở Nội vụ).
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
Bước 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ mới thành lập hoặc Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động đối với quỹ mở rộng.
2. Dự thảo điều lệ quỹ;
3. Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;  
4. Sơ yếu lí lịch, phiếu lí lịch tư pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ và các tài liệu liên quan sau:
- Đối với sáng lập viên là công dân, tổ chức Việt Nam: 
+ Đối với công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự không có án tích;
+ Đối với tổ chức của Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; Có tài sản đóng góp thành lập quỹ.
- Đối với công dân, tổ chức nước ngoài:
Phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ; 
Có tài sản đóng góp thành lập quỹ.
Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 
2. Thông tư số 04/2020/TT-BNV ngày 13/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

26010469