Cơ quan thực hiện

Thẩm định thiết kế kỹ thuật

Mã thủ tục 1.007254.000.00.00.H17
Lĩnh vực Quy hoạch và xây dựng
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 2362/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2020-07-06
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này chưa thể nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Mức trực tuyến 2
Lệ phí

Không có

Phí
Văn bản quy định lệ phí

Theo quy định Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng)

Cơ quan thực hiện Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cách thức thực hiện

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Lô A17, đường Trung tâm, Khu công nghệ cao, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hằng tuần) hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều kiện thực hiện
Không có
Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Lô A17, đường Trung tâm, Khu công nghệ cao, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế kỹ thuật tại BPTN&TKQ Ban Quản lý hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu chính.
Bước 2: BPTN&TKQ Ban Quản lý kiểm tra hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ và chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý Quy hoạch và xây dựng
Bước 3: Phòng Quản lý Quy hoạch và xây dựng thẩm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trường (nếu cần) và dự thảo văn bản chấp thuận trình lãnh đạo Ban ký. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Trường hợp Ban Quản lý không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho Ban Quản lý, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
Bước 4: Ban Quản lý trả kết quả tại BPTN&TKQ hoặc qua đường bưu chính.
 
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Tờ trình đề nghị thẩm định thiết kế kỹ thuật của Chủ đầu tư (theo mẫu);
2. Hồ sơ thẩm định theo danh mục tại mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP:
- Văn bản pháp lý:
+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+ Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy của Sở Cảnh sát PCCC (đối với các công trình do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC - phụ lục IV, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ)/Văn bản của Chủ đầu tư cam kết về việc công trình đã được thiết kế, thẩm định về PCCC theo đúng quy định của pháp luật (đối với các công trình không thuộc danh mục phải được Sở Cảnh sát PCCC thẩm duyệt về PCCC) và Bản sao Hồ sơ bản vẽ phòng cháy chữa cháy được duyệt.
+ Bản sao chứng thực Quyết định phê duyêt Báo cáo ĐTM/văn bản xác nhận Kế hoạch BVMT và bản sao Báo cáo ĐTM/bản Kế hoạch BVMT.
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế theo quy định hợp đồng (theo mẫu);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế công trình:
+ Hồ sơ khảo sát xây dựng;
+ 02 bộ gốc hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh thiết kế và bản vẽ thiết kế;
- Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ kinh nghiệm của tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế công trình; Chứng chỉ hành nghề và hồ sơ kinh nghiệm của các cá nhân tham gia chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ kinh nghiệm của tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế công trình; Chứng chỉ hành nghề và hồ sơ kinh nghiệm của các cá nhân tham gia chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra thiết kế.
3. Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của đơn vị tư vấn thẩm tra (lưu ý có kèm hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (thuyết minh và bản vẽ) đã được đóng dấu thẩm tra của đơn vị thẩm tra).
4. Một (01) đĩa CD số hoá tất cả các nội dung của hồ sơ, bản vẽ.
1
Căn cứ pháp lý

1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
3. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
4. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
5. Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2008 quy định về khu công nghiệp và khu kinh tế;
6. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
7. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
8. Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
9. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
10. Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
11. Quyết định số 6052/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng về ủy quyền thẩm định thiết kế các công trình sử dụng vốn khác (không phải nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách) trong Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
12. Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu công nghệ cao Đà Nẵng;
13. Quyết định phê duyệt Điều lệ quản lý xây dựng KCN: Quyết định số 2229/1998/QĐ-UB ngày 23/4/1998 về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch KCN Liên Chiểu; Quyết định số 2239/1998/QĐ-UB ngày 24/4/1998 về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch KCN Hòa Khánh; Quyết định số 10185/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng về ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch KCN Hòa Khánh mở rộng; Quyết định số 8034/QĐ-UBND ngày 18/10/2005 của UBND TP Đà Nẵng về ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch KCN Hòa Cầm; Quyết định số 3394/QĐ-UB ngày 13/5/2004 của Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng về ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch KCN Dịch vụ thủy sản Thọ Quang.
14. Quyết định 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Lưu ý: Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, lập hồ sơ thiết kế cơ sở, thẩm tra,... phải có chứng chỉ năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 159, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

20924146