Cơ quan thực hiện

Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để lắp đặt các công trình phục vụ công cộng; lắp đặt quảng cáo và lắp đặt trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được duyệt (trường hợp ủy quyền cho UBND phường, xã)

Mã thủ tục 1.009021
Lĩnh vực Giao Thông Vận Tải
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 1359/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2022-05-19
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
04 ngày làm việc.
Mức trực tuyến 4
Lệ phí
a) Đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè để lắp đặt các công trình công cộng, trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được duyệt: Không có
b) Đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè để đặt bảng, biển, pano quảng cáo và các hình thức tương tự: (Mức làm căn cứ tính phí quy định tại Bảng 1, Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng).
- Trên lề đường, vỉa hè:
+ Mức 1: 130.000 đồng/m2/năm
+ Mức 2: 90.000 đồng/m2/năm
+ Mức 3: 50.000 đồng/m2/năm
+ Mức 4: 35.000 đồng/m2/năm
+ Mức 5: 20.000 đồng/m2/năm
+ Mức 6: 15.000 đồng/m2/năm
+ Mức 7: 10.000 đồng/m2/năm
- Nơi giao nhau:
+ Mức 1: 260.000 đồng/m2/năm
+ Mức 2: 170.000 đồng/m2/năm
+ Mức 3: 100.000 đồng/m2/năm
+ Mức 4: 70.000 đồng/m2/năm
+ Mức 5: 40.000 đồng/m2/năm
+ Mức 6: 30.000 đồng/m2/năm
+ Mức 7: 20.000 đồng/m2/năm
- Trên giải phân cách: 
+ Từ mức 1 đến mức 3: 400.000 đồng/m2/năm
+ Từ mức 4 đến mức 7: 200.000 đồng/m2/năm
+ Vị trí đặc biệt:
+ Nhà ga, sân bay, bến tàu, bến xe, bến cảng, ven bờ sông Hàn (trừ mặt hướng về phía đường Trần Hưng Đạo tính theo loại đường): 400.000 đồng/m2/năm
+ Các vị trí ven sông Cẩm Lệ: 100.000 đồng/m2/năm
+ Các vị trí khu vực Nam hầm Hải Vân: 100.000 đồng/m2/năm
+ Các vị trí nằm dọc quốc lộ 1A (đoạn từ cầu vượt Hòa Cầm đến trạm thu phí): 100.000 đồng/m2/năm
c) Sử dụng để đặt băng rôn, phướn và các hình thức tương tự
- Trên vỉa hè:
+ Mức 1: 200.000 đồng/cái/lần
+ Mức 2: 140.000 đồng/cái/lần
+ Mức 3: 80.000 đồng/cái/lần
+ Mức 4: 60.000 đồng/cái/lần
+ Mức 5: 50.000 đồng/cái/lần
+ Mức 6: 35.000 đồng/cái/lần 
+ Mức 7: 25.000 đồng/cái/lần 
- Trên vỉa hè nơi giao nhau: 300.000 đồng/cái/lần 
- Trên giải phân cách: 
+ Từ Mức 1 đến Mức 3: 400.000 đồng/cái/lần
+ Từ Mức 4 đến Mức 7: 200.000 đồng/cái/lần
d) Đối với kiệt, kẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
Nơi giao nhau được tính từ đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường này đến đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường khác nằm trong khu vực của các tuyến đường giao nhau. 
Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện UBND phường xã
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức

Cách thức thực hiện

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND phường, xã.

Điều kiện thực hiện
Không có.
Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Giấy phép

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;
Bước 2:  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn;
Bước 3: Công chức chuyên môn thụ lý hồ sơ, kiểm tra trình trình lãnh đạo UBND cấp xã ký giấy phép và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
 
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai
1. Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc Công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;
2. Bản vẽ mặt bằng vị trí (thể hiện đầy đủ hiện trạng của khu vực), bản vẽ thiết kế kiểu dáng lắp đặt;
3. Giấy cam kết đảm bảo an toàn về kết cấu xây dựng, không gây hư hại hạ tầng và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố do công trình gây ra nếu có.”
Căn cứ pháp lý

1. Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
2. Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng;
3. Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng.
4. Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2024.
6. Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 06/10/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và  bảo trì các công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
7. Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2024.

 

Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

36514980