Cơ quan thực hiện

Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng (đối với công trình cấp III, cấp IV khác nhà ở riêng lẻ)

Mã thủ tục 1.009134
Số quyết định 3710/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Điều chỉnh giấy phép xây dựng (đối với công trình cấp III, cấp IV khác nhà ở riêng lẻ)
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Quản lý hoạt động xây dựng
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện (Người nộp hồ sơ phải là người đứng đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng hoặc là người được uỷ quyền theo đúng quy định).
- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp thành phần hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp thành phần hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
- Khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 03 ngày, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.
- Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý đô thị trình UBND cấp quận, huyện cấp giấy phép xây dựng và chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
Trường hợp cấn thiết phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan bằng văn bản trước khi cấp Giấy phép xây dựng: Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. UBND cấp huyện căn cứ quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.
Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà UBND cấp huyện không cấp giấy phép xây dựng hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định (nếu có) trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 12 ngày. Trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi cấp phép xây dựng thì thời hạn giải quyết được cộng thêm 07 ngày.: Khác

Lệ phí:

10.000 đồng/01 giấy phép.

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện.
Dịch vụ bưu chính 12 ngày. Trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi cấp phép xây dựng thì thời hạn giải quyết được cộng thêm 07 ngày.: Khác

Lệ phí:

10.000 đồng/01 giấy phép.

Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); PL2-Don de nghi dieu chinh giay phep xay dung.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; Bản chính: 1
Bản sao: 0
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200; Bản chính: 1
Bản sao: 1
4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt Điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo Bản kê khai Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế Điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong đó phải có nội dung về đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường. PL3-Ban ke khai kinh nghiem cua to chuc, ca nhan thiet ke.doc Bản chính: 1
Bản sao: 1
- Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định nêu trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành trước khi đề nghị Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng. Bản chính: 0
Bản sao: 0
- Nội dung điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp. Bản chính: 0
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt NamTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện Uỷ ban nhân dân huyện
Cơ quan có thẩm quyền Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện.
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện 1. Giấy phép xây dựng được điều chỉnh;
2. Văn bản trả lời (trường hợp không điều chỉnh giấy phép xây dựng).
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
53/2017/NĐ-CP Nghị định 53/2017/NĐ-CP 2017-05-08 Chính phủ
15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng 2016-06-30 Bộ Xây dựng
50/2014/QH13 Luật xây dựng 2014-06-18 Quốc Hội
57/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016-12-08 Hội đồng nhân dân tỉnh
45/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2018-12-27 Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện 1. Phù hợp với điều kiện cấp Giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 91, 92, 93 Luật Xây dựng năm 2014. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng (hoặc giấy phép quy hoạch), quy hoạch bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quy định về cấp giấy phép trên địa bàn thành phố;
2. Đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn công trình và công trình lân cận, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông, năng lượng, thủy lợi…);
3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định;
4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc cung cấp các tài liệu có liên quan của dự án khi thực hiện thủ tục hành chính.
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

11988742