Cơ quan thực hiện

Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở trợ giúp xã hội

Mã thủ tục 1.009202
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 4679/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực:
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
 
* Đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1, Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ :
- Tại UBND cấp xã: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở UBND cấp xã (trong thời gian 07 ngày làm việc), trừ những thông tin về HIV của đối tượng. Hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt và có văn bản gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Tại Phòng Lao động - Thương binh, Xã hội: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp quận, huyện;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp quận, huyện có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội (trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) tiếp nhận đối tượng vào cơ sở;
- Tại cơ sở trợ giúp xã hội (trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội): Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý;
+ Trường hợp không tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở BTXH thì người đứng đầu cơ sở (cơ quan tiếp nhận hồ sơ của đối tượng) phải trả lời ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Các đối tượng có quyết định tiếp nhận hoặc không được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì cơ sở trợ giúp xã hội phải báo cáo (bằng Quyết định tiếp nhận hoặc công văn) về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội được biết và theo dõi
Trong thời gian không quá 01 ngày kể từ ngày có Quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, để trả cho UBND cấp xã, phường.
* Đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm: nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ:
Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ phải trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng. Trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định. Thủ tục theo quy trình sau:
Bước 1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, phường, đại diện cơ sở. Biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng trên (nếu có thể);
Bước 2: Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp;
Bước 3: Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc;
Bước 4: Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng;
Bước 5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định. Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Mức trực tuyến 4
Lệ phí

Không

Phí
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện UBND quận huyện
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối tượng thực hiện
  • Các đối tượng thuộc quy định tại Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2, Điều 25, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
Cách thức thực hiện

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

Điều kiện thực hiện

Không có

Số bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Quyết định tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc văn bản trả lời không tiếp nhận.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

Mẫu đơn, tờ khai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Công chức cấp xã, phường hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quận, huyện kiểm tra, hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý;
Bước 3: Công chức Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp nhận xử lý kiểm tra, trình Chủ tịch ký văn bản và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến Cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;
Bước 4: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội nhận kết quả từ Cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã, phường để trả cho công dân.

Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ điện thoại: 02363.881.888, số máy lẻ các đơn vị (UBND quận Hải Châu: 492, UBND quận Thanh Khê: 491, UBND quận Cẩm Lệ: 495, UBND quận Liên Chiểu: 490, UBND quận Sơn Trà: 493, UBND quận Ngũ Hành Sơn: 494, UBND huyện Hòa Vang: 497) để được hướng dẫn thêm.

Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Trường hợp 1: Đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1, Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ:
1. Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo mẫu số 01);
2. Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
3. Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;
4. Biên bản của Hội đồng xét duyệt (theo mẫu số 02);
5. Văn bản đề nghị của UBND cấp xã, phường gửi UBND cấp huyện;
6. Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp quận, huyện gởi cơ sở trợ giúp xã hội thành phố trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;
7. Giấy tờ liên quan khác (nếu có như Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng đối với người khuyết tật….);
+ Trường hợp 2: Riêng đối với hồ sơ tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi dưỡng chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội thì ngoài quy định giống như đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1, Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ở trên cần phải bổ sung thêm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP như sau:
1. Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu số 03);
2. Sơ yếu lý lịch của người khuyết tật có xác nhận của UBND cấp phường, xã (theo mẫu số 04);
3. Bản sao giấy xác nhận khuyết tật;
4. Bản sao sổ hộ khẩu;
5. Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân.
+ Trường hợp 3: Đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp là nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ:
1. Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo mẫu số 01);
2. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có như: CMND, hộ khẩu…);
3. Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng;
4. Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, phường nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp gởi UBND cấp quận, huyện;
5. Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp quận, huyện gởi cơ sở trợ giúp xã hội thành phố trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.
 
Căn cứ pháp lý
ID Tên văn bản Ngày ban hành Trích yếu  
124860 Nghị định 103/2017/NĐ-CP 12/09/2017 Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội
32529 Nghị định 136/2013/NĐ-CP 21/10/2013 Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
27435 Nghị định 28/2012/NĐ-CP 10/04/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
26093 Nghị định 06/2011/NĐ-CP 14/01/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

36523958