Cơ quan thực hiện

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

Mã thủ tục 1.009358
Số quyết định 4790/QĐ-UBND_ĐT
Tên thủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại thủ tục TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Đất đai
Trình tự thực hiện
Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND quận, huyện đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.danang.gov.vn.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 2: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm trích đo hoặc trích lục hồ sơ địa chính có thể hiện vị trí, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; trình UBND cùng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển lại hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi có Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì UBND quận, huyện trình UBND thành phố chấp thuận trước khi UBND quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. (Thời gian này không tính vào tổng thời gian giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định).
Bước 4 : Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bước 6: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay sau khi người sử dụng đất cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 7: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận (đã đăng ký biến động) cho người sử dụng đất.
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã thuộc huyện Hòa Vang khi thực hiện thủ tục cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân thì được tăng thêm thời gian không quá 05 ngày làm việc (Theo khoản 1, Điều 4 của Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 3561/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng). Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.: Khác

Lệ phí:

15.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn quận

Lệ phí:

7.500 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn huyện

Lệ phí:

28.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn quận

Lệ phí:

14.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện

Lệ phí:

Theo Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính.
Phí trích đo địa chính thửa đất

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng

Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến (Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
- Nộp trực tiếp;
- Qua đường bưu điện.
Trực tuyến Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã thuộc huyện Hòa Vang khi thực hiện thủ tục cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân thì được tăng thêm thời gian không quá 05 ngày làm việc (Theo khoản 1, Điều 4 của Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 3561/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng). Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.: Khác

Lệ phí:

15.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn quận

Lệ phí:

7.500 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn huyện

Lệ phí:

28.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn quận

Lệ phí:

14.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện

Lệ phí:

Theo Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính.
Phí trích đo địa chính thửa đất

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng

Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến (Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
- Nộp trực tiếp;
- Qua đường bưu điện.
Dịch vụ bưu chính Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã thuộc huyện Hòa Vang khi thực hiện thủ tục cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân thì được tăng thêm thời gian không quá 05 ngày làm việc (Theo khoản 1, Điều 4 của Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 3561/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng). Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.: Khác

Lệ phí:

15.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn quận

Lệ phí:

7.500 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí trích lục bản đồ trên địa bàn huyện

Lệ phí:

28.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn quận

Lệ phí:

14.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Lệ phí đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện

Lệ phí:

Theo Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính.
Phí trích đo địa chính thửa đất

Lệ phí:

Thu theo Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng

Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến (Bản scan theo thành phần, số lượng hồ sơ bên dưới và khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc khi nhận kết quả trong trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính thì nộp bản gốc để đăng ký biến động);
- Nộp trực tiếp;
- Qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Thành phần hồ sơ của Người sử dụng đất bao gồm
1. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu 01 (kèm theo thủ tục này). Mau so 1.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi chung là Giấy chứng nhận). Bản chính: 1
Bản sao: 0
3. Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 (nếu có). + Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính); Tờ khai tiền sử dụng đất (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính, nếu có). + Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có). + Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật (nếu có). Bản chính: 1
Bản sao: 0
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm
3. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai; Bản chính: 1
Bản sao: 0
4. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; Bản chính: 1
Bản sao: 0
5. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05. Mau so 5.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
1. Các giấy tờ quy định tại trường hợp nêu trên; Bản chính: 1
Bản sao: 0
2. Biên bản xác minh thực địa Bản chính: 1
Bản sao: 0

Đối tượng thực hiện Công dân Việt NamTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường TP.Đà Nẵng
Cơ quan có thẩm quyền UBND cấp huyện
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm hành chính TP.Đà Nẵng, 03 Lý Tự Trọng, P.Thạch Thang, Q.Hải Châu, TP.Đà Nẵng
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp & CQ được ủy quyền Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Giấy chứng nhận đã được đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất;
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2014-11-26
85/2019/TT-BTC Thông tư 85/2019/TT-BTC 2019-11-29
43/2014/NĐ-CP Nghị định 43/2014/NĐ-CP 2014-05-15 Chính phủ
02/2015/TT-BTNMT Thông tư 02/2015/TT-BTNMT 2015-01-27 Bộ Tài nguyên và Môi trường
30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 2014-06-02 Bộ Tài nguyên và Môi trường
88/2016/TTLT-BTC-BTNMT quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất 2016-06-22
2555/QĐ-BTNMT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017-10-20 Văn phòng Bộ - Bộ Tài nguyên và Môi trường
45/2013/QH13 luật đất đai 2013-11-29 Quốc Hội
59/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2016-12-08 Hội đồng nhân dân tỉnh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị.
Từ khóa Không có thông tin
Mô tả Không có thông tin
Nộp trực tuyến Quay lại

Dịch vụ công liên quan

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

18827468