Cơ quan thực hiện

Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển

Mã thủ tục T-DNG-285258-TT
Lĩnh vực Biển và hải đảo
Thông tin công bố
  • Số QĐ: 3564/QĐ-UBND
  • Ngày hiệu lực: 2016-04-13
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến
Thời hạn giải quyết
1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
2. Thời hạn tiến hành thẩm định: Không quá 20 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn trình hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. 
- Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
4. Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân thành phố Đà Nẵng
Mức trực tuyến 4
Lệ phí Không
Phí Không
Văn bản quy định lệ phí
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND thành phố Đà Nẵng
Đối tượng thực hiện
  • - Tổ chức, cá nhân
Cách thức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng hoặc gửi hồ sơ đến Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Đến thời gian hẹn, tổ chức, cá nhân mang biên nhận hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng để nhận quyết định hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính công ích nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

 

Điều kiện thực hiện
I. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: 
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
2. Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chỉ được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;
- Thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việc sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan; 
- Bảo vệ môi trường biển; báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
3. Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
II. Căn cứ pháp lý TTHC:
1. Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Thông tư Liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trương và Bộ Tài chính về Quy định phương pháp tính, phương thức thu chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
3. Quyết định số 1909/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Số bộ hồ sơ 02 bộ
Kết quả thực hiện Quyết định giao khu vực biển được lập theo Mẫu 07 Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng, Số 24 Hồ Nguyên Trừng, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Mẫu đơn, tờ khai
ID Tên mẫu đơn, tờ khai Tải về
216022 Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển (Mẫu số 06)
216025 Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển (Mẫu số 09)
216168 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển (Mẫu số 04)
216026 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển (Mẫu số 12)
216023 Quyết định về việc giao khu vực biển (Mẫu số 07)
216021 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển (Mẫu số 05)
216024 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển (Mẫu số 08)
Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ cho Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng  hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. 
Bước 3. Thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa.
Bước 4. Trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, ra quyết định sửa đổi, bổ sung bằng việc cấp mới Quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5. Thông báo và trả kết quả hồ sơ: Chi cục Biển và Hải đảo thành phố Đà Nẵng thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ điện thoại: 02363.881.888, số máy lẻ 420 để được hướng dẫn thêm.
Thành phần hồ sơ
Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này);
2. Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
3. Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các trường hợp sau: 
- Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biển được giao.
4. Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
5. Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung.
 
Căn cứ pháp lý
ID Tên văn bản Ngày ban hành Trích yếu  
36134 Nghị định 51/2014/NĐ-CP 21/05/2014 Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Nộp trực tuyến Quay lại

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 24 Trần Phú, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

LƯỢT TRUY CẬP

21720812